Skip to content
NextGZ Logo
HomeForum
Content & community
Search everything

One search across products and courses; each area keeps its own experience

Blog

Articles, guides and updates

Live learning
Opening schedule

Live, offline and workshop cohorts

Multi-topic courses
Courses

Chinese, business, marketing, AI, EQ, career skills and Vibe coding

Chinese tools
Learning path
Dictionary
Digital Art
Art courses
My Art courses
AI tools
AI Tutor
Marketplace
Store

Products, memberships and offers

Brushes & Templates
My downloads
About us
Terms & privacy
Login
Log in
Affiliate NextGZ

Biến nội dung học tập của bạn thành thu nhập affiliate

Đăng ký miễn phí, lấy link riêng và giới thiệu NextGZ cho người cần học tiếng Trung hoặc Digital Art.

Hoa hồng 10-25% từ membership, khóa học và resource art
Link riêng, cookie 30 ngày, tracking tự động
Dashboard rõ số liệu, đủ ngưỡng là yêu cầu rút tiền
Đăng ký làm affiliateXem trang cộng tác viên
NextGZ Logo

Học vẽ Digital Art & học tập đa chủ đề với nội dung cập nhật liên tục. Phương pháp học thông minh với AI cho người bận rộn.

Việt Nam 🇻🇳

Học tập

  • Khóa học
  • Luyện phát âm
  • Digital Art
  • Lớp live/offline
  • Tài nguyên Art
  • Cửa hàng
  • AI Tutor

Thông tin

  • Về chúng tôi
  • Liên hệ
  • Dashboard

Đối tác

  • NextGZ
  • GZ Team

Pháp lý

  • Điều khoản
  • Bảo mật
Discord NextGZ Discord avatar

Discord NextGZ

Đang tải
Tham gia
© 2025 NextGZ·Nền tảng học Online: Tiếng Trung, Digital Art, Marketing, AI, Vibe coding, Kỹ Năng EQ cùng nhiều kỹ năng bổ trợ cần thiết khác
Cộng đồng học Digital Art NextGZ
Trang chủBlogForumCá nhân
Đang tải nội dung…
HomeBlog
Ngữ pháp thực hành
Ngữ pháp thực hành

Đi Khám Bệnh Bằng Tiếng Trung: Ngữ Pháp, 80 Mẫu Câu Và 5 Hội Thoại Thực Tế

Hướng dẫn đi khám bệnh bằng tiếng Trung theo quy trình thực tế: ngữ pháp cốt lõi, 80 mẫu câu, 5 hội thoại từ đăng ký, mô tả triệu chứng, xác nhận xét nghiệm đến lấy thuốc và thanh toán.

August 8, 2026•22 min read
Đi Khám Bệnh Bằng Tiếng Trung: Ngữ Pháp, 80 Mẫu Câu Và 5 Hội Thoại Thực Tế
SCN

Written by

Sen của NextGZ

Admin

Share

Written by

SCN
Sen của NextGZ

Admin

22 min read

Share

In This Article

  • 1. Nắm quy trình giao tiếp trước khi học từng câu
  • Từ vựng nền tảng cần nhận ra
  • 2. Ngữ pháp quan trọng nhất khi kể tình trạng của mình
  • 我…了: nói một trạng thái mới xuất hiện
  • 已经…了 và 还没…: phân biệt “đã” với “chưa”
  • 有点儿 và 越来越: nói mức độ
  • 一…就…: nói tình huống cứ xảy ra là có phản ứng
  • 因为…所以… và 如果…就…: nối thông tin mạch lạc
  • 把 và 被: nói rõ đối tượng được tác động
  • 应该, 需要, 可以, 能不能 và 麻烦: hỏi cho lịch sự và chính xác
  • 3. 80 mẫu câu theo đúng thứ tự một lượt đi khám
  • A. Tìm quầy và đăng ký khám
  • B. Hỏi khu chờ và thứ tự
  • C. Mở đầu khi gặp bác sĩ
  • D. Mô tả triệu chứng
  • E. Nói thời gian và diễn biến
  • F. Tiền sử, thuốc đang dùng và dị ứng
  • G. Xác nhận kiểm tra và hướng dẫn
  • H. Quầy thuốc và thanh toán
  • 4. Năm hội thoại thực tế để luyện phản xạ
  • Hội thoại 1: đăng ký khám khi chưa biết khoa
  • Hội thoại 2: mô tả triệu chứng và thời gian
  • Hội thoại 3: xác nhận tiền sử và dị ứng
  • Hội thoại 4: nghe hướng dẫn làm kiểm tra
  • Hội thoại 5: nhận thuốc và hỏi lại hướng dẫn
  • 5. Những lỗi người Việt dễ mắc khi giao tiếp ở bệnh viện
  • Nhầm 有 với các động từ triệu chứng
  • Dùng 了 mà không hiểu chức năng
  • Đưa phỏng đoán của mình thành khẳng định
  • Ngại yêu cầu nói chậm hoặc viết lại
  • Phát âm sai âm đầu làm mất từ khóa
  • 6. Bài tập thực hành có đáp án
  • Bài 1: chọn cấu trúc phù hợp
  • Bài 2: sắp xếp câu
  • Bài 3: chuyển ý tiếng Việt sang tiếng Trung
  • 7. Checklist thực hành trước khi cần dùng thật
  • 8. Lộ trình luyện phản xạ 7 ngày
  • Ngày 1: học theo “địa điểm + hành động”
  • Ngày 2: luyện “triệu chứng + mức độ”
  • Ngày 3: luyện thời gian
  • Ngày 4: luyện câu hỏi lại
  • Ngày 5: đóng vai quy trình kiểm tra
  • Ngày 6: đóng vai quầy thuốc
  • Ngày 7: chạy một kịch bản từ đầu đến cuối
  • 9. FAQ
  • Không biết tên khoa thì nói thế nào?
  • Không nghe rõ tên hoặc số thứ tự thì làm sao?
  • Nói “đau” trong tiếng Trung dùng 疼 hay 痛?
  • Muốn nói “tôi không chắc” thì dùng câu nào?
  • Khi nhận thuốc, câu quan trọng nhất là gì?
  • Có cần nói câu hoàn hảo mới giao tiếp được không?
  • Kết luận
Nghe nội dungMiễn phí

1:04 ước tính · Chưa có giọng vi-VN

Đi khám bệnh bằng một ngôn ngữ chưa thành thạo thường khó ở chỗ bạn phải vừa nghe thông tin mới, vừa trả lời chính xác về triệu chứng, thời gian và những điều nhân viên y tế cần biết. Với tiếng Trung, bạn không cần thuộc một “từ điển y khoa” mới có thể giao tiếp cơ bản. Điều quan trọng hơn là nắm được đúng các mẫu câu để đăng ký khám, mô tả điều mình cảm thấy, hỏi lại khi chưa hiểu, xác nhận hướng dẫn xét nghiệm, nhận thuốc và hoàn tất thanh toán.

Bài này tập trung hoàn toàn vào kỹ năng ngôn ngữ. Các câu tiếng Trung được thiết kế để giúp người học diễn đạt thông tin và hỏi lại nhân viên y tế; chúng không thay thế chẩn đoán, tư vấn hoặc hướng dẫn điều trị. Nếu bạn cần ôn tên bộ phận cơ thể, triệu chứng và các từ sức khỏe cơ bản trước khi học hội thoại, có thể xem bài 80 từ vựng HSK về cơ thể và sức khỏe.

1. Nắm quy trình giao tiếp trước khi học từng câu

Quầy tiếp nhận bệnh viện minh họa cách hỏi quầy đăng ký khám 挂号处 bằng tiếng Trung
Quầy tiếp nhận trong cơ sở y tế, dùng cho phần đăng ký khám. Nguồn: Wikimedia Commons, Fatimah Bello, CC0 1.0.

Một lượt khám thông thường có thể được chia thành các chặng ngôn ngữ dễ nhớ: hỏi quầy tiếp nhận hoặc đăng ký, chờ tới lượt, nói lý do đến khám, mô tả triệu chứng và thời gian xuất hiện, trả lời câu hỏi của bác sĩ, nghe hoặc xác nhận yêu cầu kiểm tra, hỏi lại về đơn thuốc, rồi thanh toán và lấy giấy tờ cần thiết. Tên khoa, thủ tục và cách vận hành cụ thể có thể khác giữa từng cơ sở, vì vậy mục tiêu của bài là giúp bạn hỏi và xác nhận thay vì giả định quy trình nào cũng giống nhau.

Từ vựng nền tảng cần nhận ra

  • 医院 yīyuàn – bệnh viện
  • 诊所 zhěnsuǒ – phòng khám
  • 前台 qiántái – quầy tiếp nhận
  • 挂号 guàhào – đăng ký khám
  • 预约 yùyuē – đặt hẹn
  • 医生 yīshēng – bác sĩ
  • 护士 hùshi – y tá
  • 诊室 zhěnshì – phòng khám
  • 候诊区 hòuzhěnqū – khu chờ khám
  • 检查 jiǎnchá – kiểm tra/xét nghiệm theo nghĩa chung
  • 抽血 chōuxuè – lấy máu
  • 量体温 liáng tǐwēn – đo nhiệt độ
  • 量血压 liáng xuèyā – đo huyết áp
  • 结果 jiéguǒ – kết quả
  • 处方 chǔfāng – đơn thuốc
  • 药房 yàofáng – quầy thuốc/nhà thuốc
  • 付款 fùkuǎn – thanh toán
  • 发票 fāpiào – hóa đơn

Khi học nhóm từ này, đừng chỉ đọc nghĩa Việt. Hãy ghép ngay thành câu hỏi ngắn như “挂号在哪里?” hoặc “药房怎么走?”. Cách học theo tình huống giúp não ghi nhớ tốt hơn so với học danh sách rời rạc.

2. Ngữ pháp quan trọng nhất khi kể tình trạng của mình

我…了: nói một trạng thái mới xuất hiện

了 thường xuất hiện khi người nói muốn báo rằng một tình trạng đã thay đổi hoặc một việc đã xảy ra. Trong bối cảnh khám bệnh, bạn sẽ dùng nó rất nhiều khi nói “tôi bắt đầu sốt”, “tôi bị đau rồi” hoặc “tôi đã đăng ký xong”.

  • 我发烧了。Wǒ fāshāo le. – Tôi bị sốt rồi.
  • 我头疼了。Wǒ tóuténg le. – Tôi bắt đầu đau đầu rồi.
  • 我挂号了。Wǒ guàhào le. – Tôi đăng ký khám rồi.

已经…了 và 还没…: phân biệt “đã” với “chưa”

已经 yǐjīng nhấn mạnh việc đã xảy ra; 还没 hái méi cho biết việc đó vẫn chưa xảy ra. Hai cấu trúc này rất hữu ích khi nhân viên hỏi bạn đã làm bước nào trong quy trình.

  • 我已经挂号了。Wǒ yǐjīng guàhào le. – Tôi đã đăng ký rồi.
  • 我已经量过体温了。Wǒ yǐjīng liáng guo tǐwēn le. – Tôi đã đo nhiệt độ rồi.
  • 我还没做检查。Wǒ hái méi zuò jiǎnchá. – Tôi chưa làm kiểm tra.
  • 结果还没出来。Jiéguǒ hái méi chūlái. – Kết quả vẫn chưa có.

有点儿 và 越来越: nói mức độ

有点儿 yǒudiǎnr thường dùng khi tình trạng ở mức nhẹ hoặc bạn muốn diễn đạt mềm hơn. 越来越 yuèláiyuè diễn tả sự thay đổi tăng dần theo thời gian.

  • 我有点儿头晕。Wǒ yǒudiǎnr tóuyūn. – Tôi hơi chóng mặt.
  • 嗓子有点儿疼。Sǎngzi yǒudiǎnr téng. – Họng hơi đau.
  • 最近越来越不舒服。Zuìjìn yuèláiyuè bù shūfu. – Gần đây tôi càng ngày càng khó chịu.
  • 疼得越来越明显。Téng de yuèláiyuè míngxiǎn. – Cơn đau ngày càng rõ hơn.

一…就…: nói tình huống cứ xảy ra là có phản ứng

Mẫu 一…就… yī…jiù… rất tiện khi bạn cần nói “cứ làm việc A là xuất hiện cảm giác B”. Đây là cách mô tả mối liên hệ thời gian, không phải kết luận về nguyên nhân.

  • 我一站起来就头晕。Wǒ yī zhàn qǐlái jiù tóuyūn. – Tôi cứ đứng dậy là chóng mặt.
  • 一吃东西就觉得不舒服。Yī chī dōngxi jiù juéde bù shūfu. – Cứ ăn gì vào là tôi thấy khó chịu.
  • 一到晚上就咳嗽。Yī dào wǎnshang jiù késou. – Cứ đến tối là tôi ho.

因为…所以… và 如果…就…: nối thông tin mạch lạc

因为…所以… yīnwèi…suǒyǐ… dùng khi bạn đang giải thích điều mình biết rõ, ví dụ vì không nghe rõ nên muốn bác sĩ nhắc lại. 如果…就… rúguǒ…jiù… phù hợp khi nói một điều kiện hoặc kế hoạch tiếp theo.

  • 因为我没听清,所以想请您再说一遍。Yīnwèi wǒ méi tīng qīng, suǒyǐ xiǎng qǐng nín zài shuō yí biàn. – Vì tôi nghe chưa rõ nên muốn nhờ bác sĩ nói lại.
  • 因为我中文不太好,所以请说慢一点。Yīnwèi wǒ Zhōngwén bú tài hǎo, suǒyǐ qǐng shuō màn yìdiǎn. – Vì tiếng Trung của tôi chưa tốt nên xin nói chậm một chút.
  • 如果结果出来了,我就回来找医生。Rúguǒ jiéguǒ chūlái le, wǒ jiù huílái zhǎo yīshēng. – Nếu có kết quả rồi thì tôi sẽ quay lại gặp bác sĩ.
  • 如果我没听懂,就请您写下来。Rúguǒ wǒ méi tīng dǒng, jiù qǐng nín xiě xiàlái. – Nếu tôi chưa hiểu thì xin bác sĩ viết lại giúp.

把 và 被: nói rõ đối tượng được tác động

Với 把 bǎ, người nói đưa vật được xử lý lên trước động từ. Với 被 bèi, người nói nhấn mạnh mình hoặc vật nào đó chịu tác động. Trong giao tiếp bệnh viện, 把 xuất hiện rất thường xuyên trong hướng dẫn thao tác.

  • 请把护照给我。Qǐng bǎ hùzhào gěi wǒ. – Xin đưa hộ chiếu cho tôi.
  • 请把袖子卷起来。Qǐng bǎ xiùzi juǎn qǐlái. – Xin xắn tay áo lên.
  • 我把单子放在这里了。Wǒ bǎ dānzi fàng zài zhèlǐ le. – Tôi đã đặt tờ phiếu ở đây.
  • 我的手被门夹了一下。Wǒ de shǒu bèi mén jiā le yí xià. – Tay tôi bị kẹt vào cửa một chút.

应该, 需要, 可以, 能不能 và 麻烦: hỏi cho lịch sự và chính xác

Thay vì tự kết luận mình “phải” làm gì, hãy dùng các từ này để hỏi nhân viên y tế. 应该 yīnggāi = nên; 需要 xūyào = cần; 可以 kěyǐ = có thể/được phép; 能不能 néng bu néng = có thể hay không; 麻烦 máfan = phiền, nhờ.

  • 我应该去哪个科?Wǒ yīnggāi qù nǎ ge kē? – Tôi nên đến khoa nào?
  • 我需要做什么检查?Wǒ xūyào zuò shénme jiǎnchá? – Tôi cần làm kiểm tra gì?
  • 我可以在这里等吗?Wǒ kěyǐ zài zhèlǐ děng ma? – Tôi có thể chờ ở đây không?
  • 能不能再说一遍?Néng bu néng zài shuō yí biàn? – Có thể nói lại một lần nữa không?
  • 麻烦您写下来。Máfan nín xiě xiàlái. – Phiền anh/chị viết xuống giúp tôi.

3. 80 mẫu câu theo đúng thứ tự một lượt đi khám

A. Tìm quầy và đăng ký khám

  1. 请问挂号处在哪里?Qǐngwèn guàhàochù zài nǎlǐ? – Xin hỏi quầy đăng ký ở đâu?
  2. 我想挂号。Wǒ xiǎng guàhào. – Tôi muốn đăng ký khám.
  3. 我第一次来这里。Wǒ dì yī cì lái zhèlǐ. – Đây là lần đầu tôi đến đây.
  4. 我没有预约。Wǒ méiyǒu yùyuē. – Tôi không có hẹn trước.
  5. 我有预约。Wǒ yǒu yùyuē. – Tôi có hẹn trước.
  6. 请问我应该挂哪个科?Qǐngwèn wǒ yīnggāi guà nǎ ge kē? – Xin hỏi tôi nên đăng ký khoa nào?
  7. 这是我的护照。Zhè shì wǒ de hùzhào. – Đây là hộ chiếu của tôi.
  8. 需要填写这个表吗?Xūyào tiánxiě zhège biǎo ma? – Tôi có cần điền mẫu này không?
  9. 请问在哪里填写?Qǐngwèn zài nǎlǐ tiánxiě? – Xin hỏi điền ở đâu?
  10. 填完以后交给谁?Tián wán yǐhòu jiāo gěi shéi? – Điền xong thì đưa cho ai?

B. Hỏi khu chờ và thứ tự

Phòng chờ phòng khám minh họa tình huống xếp hàng, chờ tới lượt và hỏi thời gian khám bằng tiếng Trung
Phòng chờ cơ sở y tế, phù hợp với các mẫu câu 排队 và 要等多长时间. Nguồn: Wikimedia Commons, Tiia Monto, CC BY-SA 3.0.
  1. 候诊区在哪里?Hòuzhěnqū zài nǎlǐ? – Khu chờ ở đâu?
  2. 我在哪里等?Wǒ zài nǎlǐ děng? – Tôi chờ ở đâu?
  3. 现在到几号了?Xiànzài dào jǐ hào le? – Bây giờ đến số mấy rồi?
  4. 我的号码是多少?Wǒ de hàomǎ shì duōshao? – Số của tôi là bao nhiêu?
  5. 大概要等多久?Dàgài yào děng duōjiǔ? – Khoảng phải chờ bao lâu?
  6. 还没轮到我吗?Hái méi lúndào wǒ ma? – Vẫn chưa đến lượt tôi phải không?
  7. 叫到我的名字了吗?Jiào dào wǒ de míngzi le ma? – Đã gọi tên tôi chưa?
  8. 我刚才没听清。Wǒ gāngcái méi tīng qīng. – Vừa rồi tôi nghe chưa rõ.
  9. 麻烦您再确认一下。Máfan nín zài quèrèn yí xià. – Phiền anh/chị xác nhận lại giúp.
  10. 这个诊室怎么走?Zhège zhěnshì zěnme zǒu? – Đi đến phòng khám này thế nào?

Các câu “bao lâu”, “từ khi nào”, “đã mấy ngày” là phần rất quan trọng khi kể bệnh. Nếu bạn còn hay nhầm các mốc giờ, ngày và khoảng thời gian, hãy ôn thêm từ vựng HSK về thời gian và thói quen hằng ngày.

C. Mở đầu khi gặp bác sĩ

Bác sĩ trao đổi với bệnh nhân minh họa cách mô tả triệu chứng và trả lời câu hỏi khi khám bằng tiếng Trung
Bác sĩ trao đổi với bệnh nhân trong buổi khám, phù hợp cho phần 问诊 và mô tả triệu chứng. Nguồn: National Cancer Institute qua Wikimedia Commons, public domain.
  1. 医生,您好。Yīshēng, nín hǎo. – Chào bác sĩ.
  2. 我今天来是因为不太舒服。Wǒ jīntiān lái shì yīnwèi bú tài shūfu. – Hôm nay tôi đến vì thấy không khỏe.
  3. 我想说明一下我的情况。Wǒ xiǎng shuōmíng yí xià wǒ de qíngkuàng. – Tôi muốn trình bày tình trạng của mình.
  4. 我的中文不太好,请说慢一点。Wǒ de Zhōngwén bú tài hǎo, qǐng shuō màn yìdiǎn. – Tiếng Trung của tôi chưa tốt, xin nói chậm một chút.
  5. 如果我没听懂,请您再说一遍。Rúguǒ wǒ méi tīng dǒng, qǐng nín zài shuō yí biàn. – Nếu tôi chưa hiểu, xin bác sĩ nói lại.

D. Mô tả triệu chứng

Nhiệt kế minh họa cách nói 体温, 发烧 và nhiệt độ cơ thể bằng tiếng Trung
Nhiệt kế dùng cho phần hỏi và báo nhiệt độ cơ thể. Nguồn: Wikimedia Commons, Nino Barbieri, CC BY 2.5.
  1. 我头疼。Wǒ tóuténg. – Tôi đau đầu.
  2. 我嗓子疼。Wǒ sǎngzi téng. – Tôi đau họng.
  3. 我咳嗽。Wǒ késou. – Tôi ho.
  4. 我发烧了。Wǒ fāshāo le. – Tôi bị sốt.
  5. 我有点儿头晕。Wǒ yǒudiǎnr tóuyūn. – Tôi hơi chóng mặt.
  6. 我肚子疼。Wǒ dùzi téng. – Tôi đau bụng.
  7. 我觉得恶心。Wǒ juéde ěxīn. – Tôi thấy buồn nôn.
  8. 我没有力气。Wǒ méiyǒu lìqi. – Tôi thấy không có sức.
  9. 这里疼。Zhèlǐ téng. – Tôi đau ở đây.
  10. 这个地方有点儿肿。Zhège dìfang yǒudiǎnr zhǒng. – Chỗ này hơi sưng.
  11. 我觉得越来越不舒服。Wǒ juéde yuèláiyuè bù shūfu. – Tôi cảm thấy ngày càng khó chịu.
  12. 一走路这里就疼。Yī zǒulù zhèlǐ jiù téng. – Cứ đi là chỗ này đau.
  13. 一到晚上就咳嗽。Yī dào wǎnshang jiù késou. – Cứ đến tối là tôi ho.
  14. 我还没有吐。Wǒ hái méiyǒu tù. – Tôi chưa nôn.
  15. 我没有这个症状。Wǒ méiyǒu zhège zhèngzhuàng. – Tôi không có triệu chứng này.

E. Nói thời gian và diễn biến

  1. 昨天开始的。Zuótiān kāishǐ de. – Bắt đầu từ hôm qua.
  2. 今天早上开始的。Jīntiān zǎoshang kāishǐ de. – Bắt đầu từ sáng nay.
  3. 已经两天了。Yǐjīng liǎng tiān le. – Đã hai ngày rồi.
  4. 大概一个星期了。Dàgài yí ge xīngqī le. – Khoảng một tuần rồi.
  5. 一开始不太明显。Yī kāishǐ bú tài míngxiǎn. – Ban đầu không rõ lắm.
  6. 后来越来越明显。Hòulái yuèláiyuè míngxiǎn. – Sau đó ngày càng rõ hơn.
  7. 有时候疼,有时候不疼。Yǒu shíhou téng, yǒu shíhou bù téng. – Có lúc đau, có lúc không.
  8. 今天比昨天明显。Jīntiān bǐ zuótiān míngxiǎn. – Hôm nay rõ hơn hôm qua.
  9. 现在好一点了。Xiànzài hǎo yìdiǎn le. – Bây giờ đỡ hơn một chút.
  10. 现在还是一样。Xiànzài háishi yíyàng. – Bây giờ vẫn như vậy.

F. Tiền sử, thuốc đang dùng và dị ứng

  1. 医生需要知道我的病史吗?Yīshēng xūyào zhīdào wǒ de bìngshǐ ma? – Bác sĩ có cần biết tiền sử bệnh của tôi không?
  2. 我以前有过类似的情况。Wǒ yǐqián yǒuguo lèisì de qíngkuàng. – Trước đây tôi từng có tình trạng tương tự.
  3. 以前没有过。Yǐqián méiyǒuguo. – Trước đây chưa từng có.
  4. 我现在在用这种药。Wǒ xiànzài zài yòng zhè zhǒng yào. – Hiện tại tôi đang dùng loại thuốc này.
  5. 这是药的名字。Zhè shì yào de míngzi. – Đây là tên thuốc.
  6. 我对这种药过敏。Wǒ duì zhè zhǒng yào guòmǐn. – Tôi dị ứng với loại thuốc này.
  7. 我不确定自己有没有药物过敏。Wǒ bù quèdìng zìjǐ yǒu méiyǒu yàowù guòmǐn. – Tôi không chắc mình có dị ứng thuốc hay không.
  8. 麻烦您把这个信息记下来。Máfan nín bǎ zhège xìnxī jì xiàlái. – Phiền bác sĩ ghi lại thông tin này.

G. Xác nhận kiểm tra và hướng dẫn

Bác sĩ đo huyết áp cho bệnh nhân minh họa cụm 量血压 trong giao tiếp tiếng Trung tại bệnh viện
Đo huyết áp trong buổi khám, dùng để ghi nhớ 量血压. Nguồn: National Cancer Institute qua Wikimedia Commons, public domain.
  1. 接下来需要做什么?Jiēxiàlái xūyào zuò shénme? – Tiếp theo tôi cần làm gì?
  2. 这个检查在哪里做?Zhège jiǎnchá zài nǎlǐ zuò? – Kiểm tra này làm ở đâu?
  3. 需要抽血吗?Xūyào chōuxuè ma? – Có cần lấy máu không?
  4. 需要量体温吗?Xūyào liáng tǐwēn ma? – Có cần đo nhiệt độ không?
  5. 需要量血压吗?Xūyào liáng xuèyā ma? – Có cần đo huyết áp không?
  6. 这个检查需要怎么准备?Zhège jiǎnchá xūyào zěnme zhǔnbèi? – Tôi cần chuẩn bị thế nào cho kiểm tra này?
  7. 结果什么时候可以拿?Jiéguǒ shénme shíhou kěyǐ ná? – Khi nào có thể lấy kết quả?
  8. 拿到结果以后去哪里?Ná dào jiéguǒ yǐhòu qù nǎlǐ? – Sau khi có kết quả thì đi đâu?
  9. 我这样理解对吗?Wǒ zhèyàng lǐjiě duì ma? – Tôi hiểu như vậy có đúng không?
  10. 麻烦您再解释一次。Máfan nín zài jiěshì yí cì. – Phiền anh/chị giải thích lại một lần.

H. Quầy thuốc và thanh toán

Quầy thuốc với dược sĩ và người nhận thuốc minh họa tình huống 药房, 拿药 và hỏi cách dùng thuốc bằng tiếng Trung
Quầy thuốc và dược sĩ, dùng cho phần lấy thuốc và hỏi lại hướng dẫn sử dụng. Nguồn: National Cancer Institute qua Wikimedia Commons, public domain.
  1. 药房在哪里?Yàofáng zài nǎlǐ? – Quầy thuốc ở đâu?
  2. 我来拿药。Wǒ lái ná yào. – Tôi đến lấy thuốc.
  3. 这是我的处方。Zhè shì wǒ de chǔfāng. – Đây là đơn thuốc của tôi.
  4. 这个药怎么用?Zhège yào zěnme yòng? – Thuốc này dùng như thế nào?
  5. 一天用几次?Yì tiān yòng jǐ cì? – Một ngày dùng mấy lần?
  6. 每次用多少?Měi cì yòng duōshao? – Mỗi lần dùng bao nhiêu?
  7. 这个需要饭前还是饭后用?Zhège xūyào fàn qián háishi fàn hòu yòng? – Loại này dùng trước hay sau bữa ăn?
  8. 麻烦您把用法写下来。Máfan nín bǎ yòngfǎ xiě xiàlái. – Phiền anh/chị viết cách dùng xuống giúp tôi.
  9. 我想再确认一下。Wǒ xiǎng zài quèrèn yí xià. – Tôi muốn xác nhận lại một chút.
  10. 在哪里付款?Zài nǎlǐ fùkuǎn? – Thanh toán ở đâu?
  11. 一共多少钱?Yígòng duōshao qián? – Tổng cộng bao nhiêu tiền?
  12. 可以给我发票吗?Kěyǐ gěi wǒ fāpiào ma? – Có thể cho tôi hóa đơn không?

4. Năm hội thoại thực tế để luyện phản xạ

Hội thoại 1: đăng ký khám khi chưa biết khoa

Bạn: 你好,我想挂号。
Nǐ hǎo, wǒ xiǎng guàhào.
Xin chào, tôi muốn đăng ký khám.

Nhân viên: 你想挂哪个科?
Nǐ xiǎng guà nǎ ge kē?
Bạn muốn đăng ký khoa nào?

Bạn: 我不太清楚。我头疼,还有点儿发烧。请问我应该挂哪个科?
Wǒ bú tài qīngchu. Wǒ tóuténg, hái yǒudiǎnr fāshāo. Qǐngwèn wǒ yīnggāi guà nǎ ge kē?
Tôi không rõ lắm. Tôi đau đầu và hơi sốt. Xin hỏi tôi nên đăng ký khoa nào?

Nhân viên: 我先帮你确认一下。
Wǒ xiān bāng nǐ quèrèn yí xià.
Để tôi kiểm tra giúp bạn trước.

Bạn: 好的,谢谢。我的中文不太好,麻烦说慢一点。
Hǎo de, xièxie. Wǒ de Zhōngwén bú tài hǎo, máfan shuō màn yìdiǎn.
Vâng, cảm ơn. Tiếng Trung của tôi chưa tốt, phiền anh/chị nói chậm một chút.

Hội thoại 2: mô tả triệu chứng và thời gian

Bác sĩ: 你哪里不舒服?
Nǐ nǎlǐ bù shūfu?
Bạn khó chịu ở đâu?

Bạn: 我嗓子疼,也咳嗽。
Wǒ sǎngzi téng, yě késou.
Tôi đau họng và cũng ho.

Bác sĩ: 什么时候开始的?
Shénme shíhou kāishǐ de?
Bắt đầu từ khi nào?

Bạn: 前天晚上开始的,已经两天了。晚上比较明显。
Qiántiān wǎnshang kāishǐ de, yǐjīng liǎng tiān le. Wǎnshang bǐjiào míngxiǎn.
Bắt đầu từ tối hôm kia, đã hai ngày rồi. Buổi tối rõ hơn.

Bác sĩ: 还有别的症状吗?
Hái yǒu bié de zhèngzhuàng ma?
Còn triệu chứng nào khác không?

Bạn: 有点儿头晕,但是没有吐。
Yǒudiǎnr tóuyūn, dànshì méiyǒu tù.
Tôi hơi chóng mặt nhưng không nôn.

Hội thoại 3: xác nhận tiền sử và dị ứng

Bác sĩ: 以前有过这种情况吗?
Yǐqián yǒuguo zhè zhǒng qíngkuàng ma?
Trước đây bạn từng có tình trạng như vậy chưa?

Bạn: 以前有过一次。
Yǐqián yǒuguo yí cì.
Trước đây từng có một lần.

Bác sĩ: 现在在用什么药吗?
Xiànzài zài yòng shénme yào ma?
Hiện tại bạn có đang dùng thuốc gì không?

Bạn: 有,这是药的名字。我还想告诉您,我对一种药过敏。
Yǒu, zhè shì yào de míngzi. Wǒ hái xiǎng gàosu nín, wǒ duì yì zhǒng yào guòmǐn.
Có, đây là tên thuốc. Tôi cũng muốn nói với bác sĩ rằng tôi dị ứng với một loại thuốc.

Bác sĩ: 好,请告诉我药名。
Hǎo, qǐng gàosu wǒ yàomíng.
Được, hãy cho tôi biết tên thuốc.

Hội thoại 4: nghe hướng dẫn làm kiểm tra

Lấy máu xét nghiệm minh họa các cụm 抽血 và 化验 trong giao tiếp tiếng Trung tại bệnh viện
Thao tác lấy máu xét nghiệm, dùng cho phần 抽血化验. Nguồn: Wikimedia Commons, CC BY-SA 3.0.

Y tá: 请先去做检查。
Qǐng xiān qù zuò jiǎnchá.
Xin hãy đi làm kiểm tra trước.

Bạn: 好的。这个检查在哪里做?
Hǎo de. Zhège jiǎnchá zài nǎlǐ zuò?
Vâng. Kiểm tra này làm ở đâu?

Y tá: 按照这张单子上的地点去就可以。
Ànzhào zhè zhāng dānzi shàng de dìdiǎn qù jiù kěyǐ.
Bạn đi theo địa điểm ghi trên phiếu này là được.

Bạn: 需要怎么准备?我怕自己没听懂。
Xūyào zěnme zhǔnbèi? Wǒ pà zìjǐ méi tīng dǒng.
Tôi cần chuẩn bị thế nào? Tôi sợ mình nghe chưa hiểu.

Y tá: 我写给你。
Wǒ xiě gěi nǐ.
Tôi sẽ viết cho bạn.

Bạn: 谢谢。结果出来以后我去哪里?
Xièxie. Jiéguǒ chūlái yǐhòu wǒ qù nǎlǐ?
Cảm ơn. Sau khi có kết quả thì tôi đi đâu?

Hội thoại 5: nhận thuốc và hỏi lại hướng dẫn

Tờ đơn thuốc minh họa từ 处方 và cách hỏi lại hướng dẫn dùng thuốc bằng tiếng Trung
Đơn thuốc dùng để minh họa từ 处方 và bước xác nhận cách dùng thuốc với bác sĩ hoặc dược sĩ. Nguồn: Wikimedia Commons, Beendy234, CC0 1.0.

Dược sĩ: 这是你的药和用药说明。
Zhè shì nǐ de yào hé yòngyào shuōmíng.
Đây là thuốc và hướng dẫn sử dụng của bạn.

Bạn: 谢谢。我想确认一下,这个药怎么用?
Xièxie. Wǒ xiǎng quèrèn yí xià, zhège yào zěnme yòng?
Cảm ơn. Tôi muốn xác nhận lại, thuốc này dùng thế nào?

Dược sĩ: 请按照这个说明使用。
Qǐng ànzhào zhège shuōmíng shǐyòng.
Hãy dùng theo hướng dẫn này.

Bạn: 我中文读得比较慢。麻烦您告诉我一天用几次,并写下来,可以吗?
Wǒ Zhōngwén dú de bǐjiào màn. Máfan nín gàosu wǒ yì tiān yòng jǐ cì, bìng xiě xiàlái, kěyǐ ma?
Tôi đọc tiếng Trung khá chậm. Phiền anh/chị cho tôi biết một ngày dùng mấy lần và viết xuống giúp, được không?

Dược sĩ: 可以,我给你标出来。
Kěyǐ, wǒ gěi nǐ biāo chūlái.
Được, tôi sẽ đánh dấu cho bạn.

5. Những lỗi người Việt dễ mắc khi giao tiếp ở bệnh viện

Nhầm 有 với các động từ triệu chứng

Không phải triệu chứng nào cũng đi với 有. Chẳng hạn, nói “我有发烧” nghe không tự nhiên trong tiếng Phổ thông chuẩn. Với 发烧, 咳嗽, 头疼, bạn thường nói trực tiếp “我发烧了”, “我咳嗽”, “我头疼”. Trong khi đó, với danh từ như 症状, 问题, 过敏史, cấu trúc 有 lại phù hợp.

Dùng 了 mà không hiểu chức năng

Đừng gắn 了 vào mọi câu quá khứ. Nếu bạn chỉ mô tả trạng thái “tôi đau đầu”, “我头疼” đã đủ. Khi muốn nhấn mạnh trạng thái mới bắt đầu hoặc thay đổi, “我头疼了” mới có ý nghĩa rõ hơn. Với khoảng thời gian kéo dài, mẫu “已经…了” thường hữu ích: “已经两天了”.

Đưa phỏng đoán của mình thành khẳng định

Khi mục tiêu là giao tiếp, hãy phân biệt rõ giữa 我觉得… “tôi cảm thấy…” và câu khẳng định về một chẩn đoán. Nếu bạn chưa được nhân viên y tế xác nhận, tốt hơn là mô tả cảm giác và vị trí thay vì tự gắn tên bệnh. Đây vừa là cách nói chính xác về mặt ngôn ngữ, vừa giúp cuộc trao đổi rõ ràng hơn.

Ngại yêu cầu nói chậm hoặc viết lại

Trong môi trường nhiều thuật ngữ, việc yêu cầu nhắc lại không phải là thiếu lịch sự. Các mẫu “请再说一遍”, “请说慢一点”, “麻烦您写下来” rất đáng học thuộc. Chúng giúp bạn tránh gật đầu khi thực tế chưa hiểu.

Phát âm sai âm đầu làm mất từ khóa

Các từ như 检查 jiǎnchá, 结果 jiéguǒ, 护士 hùshi có phụ âm và thanh điệu cần nói rõ. Nếu bạn còn khó với j/q/x, zh/ch/sh, z/c/s, có thể luyện thêm bài phân biệt j q x, zh ch sh và z c s trong Pinyin. Với n/l và f/h, bài phân biệt n/l và f/h giúp bạn giảm lỗi khi nghe và nhắc lại từ mới.

6. Bài tập thực hành có đáp án

Bài 1: chọn cấu trúc phù hợp

  1. 我___头晕。 A. 有点儿 B. 把 C. 被
  2. 检查结果___出来。 A. 还没 B. 越来越 C. 麻烦
  3. 我___站起来___头晕。 A. 因为/所以 B. 一/就 C. 如果/把
  4. 请___这张单子给我。 A. 把 B. 被 C. 还没
  5. ___我没听清,___请您再说一遍。 A. 因为/所以 B. 一/就 C. 把/被

Đáp án: 1A, 2A, 3B, 4A, 5A.

Bài 2: sắp xếp câu

  1. 哪里 / 挂号处 / 请问 / 在 → 请问挂号处在哪里?
  2. 已经 / 两天 / 了 → 已经两天了。
  3. 药 / 这种 / 过敏 / 我 / 对 → 我对这种药过敏。
  4. 再 / 麻烦 / 解释 / 一次 / 您 → 麻烦您再解释一次。
  5. 结果 / 以后 / 去哪里 / 拿到 → 拿到结果以后去哪里?

Bài 3: chuyển ý tiếng Việt sang tiếng Trung

  1. “Tôi chưa làm kiểm tra.” → 我还没做检查。
  2. “Tôi hơi chóng mặt.” → 我有点儿头晕。
  3. “Nếu tôi chưa hiểu, xin viết xuống giúp.” → 如果我没听懂,麻烦您写下来。
  4. “Tôi muốn xác nhận lại cách dùng.” → 我想再确认一下用法。
  5. “Sau khi có kết quả thì tôi đi đâu?” → 结果出来以后我去哪里?

7. Checklist thực hành trước khi cần dùng thật

  • Thuộc ít nhất ba câu mở đầu: “我想挂号”, “我哪里不舒服…”, “我的中文不太好,请说慢一点”.
  • Nói được ba kiểu thời gian: “昨天开始”, “已经两天了”, “从早上到现在”.
  • Nói được vị trí và cảm giác: “这里疼”, “有点儿…”, “越来越…”.
  • Biết cách nói mình đang dùng thuốc hoặc có dị ứng: “我现在在用…”, “我对…过敏”.
  • Biết hỏi lại quy trình thay vì đoán: “接下来需要做什么?”, “这个检查在哪里做?”.
  • Biết xác nhận hướng dẫn: “我这样理解对吗?”, “麻烦您写下来”.
  • Biết hỏi ở quầy thuốc: “这个药怎么用?”, “一天用几次?”, “每次用多少?”.
  • Biết hỏi thanh toán và hóa đơn: “在哪里付款?”, “可以给我发票吗?”.

8. Lộ trình luyện phản xạ 7 ngày

Ngày 1: học theo “địa điểm + hành động”

Chọn mười từ như 前台, 挂号, 候诊区, 诊室, 检查, 药房 rồi ghép mỗi từ thành một câu hỏi. Mục tiêu không phải nhớ nghĩa đơn lẻ mà là có thể dùng được trong một lượt đi khám.

Ngày 2: luyện “triệu chứng + mức độ”

Chọn năm triệu chứng bạn đã biết và tạo ba phiên bản: câu trung tính, câu dùng 有点儿, câu dùng 越来越. Ví dụ “我头晕”, “我有点儿头晕”, “最近越来越容易头晕”. Chỉ luyện cách diễn đạt, không tự suy luận nguyên nhân.

Ngày 3: luyện thời gian

Dùng các mẫu “昨天开始”, “已经…天了”, “从…到现在”, “有时候…有时候…”. Tự ghi âm 60 giây mô tả một tình huống giả định và nghe lại xem thứ tự thời gian có rõ không.

Ngày 4: luyện câu hỏi lại

Học thuộc năm câu bảo vệ bạn khỏi hiểu nhầm: “请再说一遍”, “请说慢一点”, “麻烦您写下来”, “我这样理解对吗?”, “接下来需要做什么?”. Tập nói chúng với giọng bình tĩnh và tự nhiên.

Ngày 5: đóng vai quy trình kiểm tra

Một người đóng vai nhân viên, một người đóng vai người đi khám. Người học phải hỏi địa điểm, cách chuẩn bị và bước tiếp theo. Không cần mô phỏng kiến thức chuyên môn; chỉ tập cách hỏi và xác nhận thông tin.

Ngày 6: đóng vai quầy thuốc

Tập hỏi “怎么用”, “一天几次”, “每次多少”, “饭前还是饭后” và yêu cầu viết lại. Không tự đặt câu trả lời về liều lượng; mục tiêu là luyện cách lấy thông tin chính xác từ người có chuyên môn.

Ngày 7: chạy một kịch bản từ đầu đến cuối

Tự diễn lại toàn bộ: tìm quầy, đăng ký, chờ, gặp bác sĩ, kể triệu chứng, hỏi lại hướng dẫn, đi kiểm tra, nhận thuốc, thanh toán. Nếu bị kẹt ở đâu, đánh dấu câu đó và luyện thêm thay vì cố học thêm quá nhiều từ mới.

9. FAQ

Không biết tên khoa thì nói thế nào?

Hãy mô tả ngắn tình trạng và hỏi: 请问我应该挂哪个科? “Xin hỏi tôi nên đăng ký khoa nào?”. Cách này tốt hơn việc đoán tên khoa.

Không nghe rõ tên hoặc số thứ tự thì làm sao?

Nói: 不好意思,我刚才没听清。麻烦您再说一遍。 “Xin lỗi, vừa rồi tôi nghe chưa rõ. Phiền anh/chị nói lại một lần.” Bạn cũng có thể đưa giấy hoặc màn hình điện thoại để nhờ viết xuống.

Nói “đau” trong tiếng Trung dùng 疼 hay 痛?

Cả hai đều liên quan đến đau, nhưng trong hội thoại đời thường 疼 téng rất phổ biến: 头疼, 肚子疼, 这里疼. 痛 tòng cũng xuất hiện trong nhiều từ ghép và cách diễn đạt trang trọng hơn. Với người mới, học chắc các cụm thông dụng với 疼 trước sẽ dễ dùng hơn.

Muốn nói “tôi không chắc” thì dùng câu nào?

Bạn có thể nói 我不太确定 wǒ bú tài quèdìng – “tôi không chắc lắm”. Ví dụ: “我不太确定什么时候开始的” – tôi không chắc chính xác bắt đầu từ khi nào. Đây là cách nói tốt hơn việc đoán một thông tin mình không nhớ.

Khi nhận thuốc, câu quan trọng nhất là gì?

Thay vì cố nhớ một câu duy nhất, hãy nhớ nhóm xác nhận: 这个药怎么用?一天用几次?每次用多少?麻烦您写下来。 Những câu này giúp bạn lấy đúng hướng dẫn trực tiếp từ bác sĩ hoặc dược sĩ.

Có cần nói câu hoàn hảo mới giao tiếp được không?

Không. Trong tình huống thực tế, câu ngắn nhưng có đủ từ khóa thường hiệu quả hơn một câu dài dễ sai. Nếu cần, bạn có thể nói từng mảnh thông tin: “头疼。两天了。晚上更明显。” Sau đó dùng “请再说一遍” khi không hiểu câu hỏi tiếp theo.

Kết luận

Giao tiếp tiếng Trung khi đi khám bệnh không đòi hỏi bạn biết quá nhiều thuật ngữ chuyên môn. Một bộ khung tốt gồm: nói rõ mình cần đăng ký, mô tả triệu chứng theo vị trí–mức độ–thời gian, trả lời trung thực về thông tin mình biết, hỏi lại khi chưa hiểu, rồi xác nhận từng bước kiểm tra và cách dùng thuốc trực tiếp với nhân viên y tế.

Hãy ưu tiên luyện phản xạ thay vì học thuộc toàn bộ bài trong một lần. Chỉ cần mỗi ngày luyện một chặng của quy trình, sau một tuần bạn sẽ có một “bộ câu cứu hộ” đủ rõ ràng và dễ nhớ. Đây là tài liệu học ngôn ngữ; mọi chẩn đoán, xét nghiệm, điều trị và hướng dẫn dùng thuốc cần được xác nhận trực tiếp với nhân viên y tế có chuyên môn.

#pinyin#ngữ pháp tiếng Trung#tiếng Trung giao tiếp#mẫu câu tiếng Trung#hội thoại tiếng Trung#luyện phản xạ
Affiliate NextGZ

Cite This Article

Use the standard citation format when referencing this article.

Worth viewing

NextGZ
Gọi Món Ở Nhà Hàng Bằng Tiếng Trung: Ngữ Pháp, 60 Mẫu Câu Và Hội Thoại Thực Tế
Blog

Gọi Món Ở Nhà Hàng Bằng Tiếng Trung: Ngữ Pháp, 60 Mẫu Câu Và Hội Thoại Thực Tế

Mua Sắm Và Đổi Trả Hàng Bằng Tiếng Trung: 45 Mẫu Câu, Ngữ Pháp Và Hội Thoại Thực Tế
Blog

Mua Sắm Và Đổi Trả Hàng Bằng Tiếng Trung: 45 Mẫu Câu, Ngữ Pháp Và Hội Thoại Thực Tế

Gọi Món Bằng Tiếng Trung: Ngữ Pháp, Mẫu Câu Nhà Hàng Và Hội Thoại Thực Tế
Blog

Gọi Món Bằng Tiếng Trung: Ngữ Pháp, Mẫu Câu Nhà Hàng Và Hội Thoại Thực Tế

Featured

Gọi Món Bằng Tiếng Trung: Ngữ Pháp, Mẫu Câu Nhà Hàng Và Hội Thoại Thực Tế
Từ vựng theo chủ đề

Gọi Món Bằng Tiếng Trung: Ngữ Pháp, Mẫu Câu Nhà Hàng Và Hội Thoại Thực Tế

Mua Sắm Và Đổi Trả Hàng Bằng Tiếng Trung: 45 Mẫu Câu, Ngữ Pháp Và Hội Thoại Thực Tế
Ngữ pháp thực hành

Mua Sắm Và Đổi Trả Hàng Bằng Tiếng Trung: 45 Mẫu Câu, Ngữ Pháp Và Hội Thoại Thực Tế

Gọi Món Ở Nhà Hàng Bằng Tiếng Trung: Ngữ Pháp, 60 Mẫu Câu Và Hội Thoại Thực Tế
Ngữ pháp thực hành

Gọi Món Ở Nhà Hàng Bằng Tiếng Trung: Ngữ Pháp, 60 Mẫu Câu Và Hội Thoại Thực Tế

View all posts

Article categories

  • Indie Game4
  • Ngữ pháp thực hành4
  • Phát âm chuẩn4
  • Meta3
    • Facebook1
  • Affiliate Marketing2
  • Brushes & Resources1
  • Game Development1
  • Godot1
Page 3/4

Cite This Article

Use the standard citation format when referencing this article.

Worth viewing

NextGZ
Gọi Món Ở Nhà Hàng Bằng Tiếng Trung: Ngữ Pháp, 60 Mẫu Câu Và Hội Thoại Thực Tế
Blog

Gọi Món Ở Nhà Hàng Bằng Tiếng Trung: Ngữ Pháp, 60 Mẫu Câu Và Hội Thoại Thực Tế

Mua Sắm Và Đổi Trả Hàng Bằng Tiếng Trung: 45 Mẫu Câu, Ngữ Pháp Và Hội Thoại Thực Tế
Blog

Mua Sắm Và Đổi Trả Hàng Bằng Tiếng Trung: 45 Mẫu Câu, Ngữ Pháp Và Hội Thoại Thực Tế

Gọi Món Bằng Tiếng Trung: Ngữ Pháp, Mẫu Câu Nhà Hàng Và Hội Thoại Thực Tế
Blog

Gọi Món Bằng Tiếng Trung: Ngữ Pháp, Mẫu Câu Nhà Hàng Và Hội Thoại Thực Tế

Featured

Gọi Món Bằng Tiếng Trung: Ngữ Pháp, Mẫu Câu Nhà Hàng Và Hội Thoại Thực Tế
Từ vựng theo chủ đề

Gọi Món Bằng Tiếng Trung: Ngữ Pháp, Mẫu Câu Nhà Hàng Và Hội Thoại Thực Tế

Mua Sắm Và Đổi Trả Hàng Bằng Tiếng Trung: 45 Mẫu Câu, Ngữ Pháp Và Hội Thoại Thực Tế
Ngữ pháp thực hành

Mua Sắm Và Đổi Trả Hàng Bằng Tiếng Trung: 45 Mẫu Câu, Ngữ Pháp Và Hội Thoại Thực Tế

Gọi Món Ở Nhà Hàng Bằng Tiếng Trung: Ngữ Pháp, 60 Mẫu Câu Và Hội Thoại Thực Tế
Ngữ pháp thực hành

Gọi Món Ở Nhà Hàng Bằng Tiếng Trung: Ngữ Pháp, 60 Mẫu Câu Và Hội Thoại Thực Tế

View all posts

Article categories

  • Indie Game4
  • Ngữ pháp thực hành4
  • Phát âm chuẩn4
  • Meta3
    • Facebook1
  • Affiliate Marketing2
  • Brushes & Resources1
  • Game Development1
  • Godot1
Page 3/4

Đánh giá bài viết

More from author

Vẽ Ellipse Và Hình Trụ Đúng Phối Cảnh: Cốc, Bánh Xe, Cột Và Vòm
Digital Art

Vẽ Ellipse Và Hình Trụ Đúng Phối Cảnh: Cốc, Bánh Xe, Cột Và Vòm

SSen của NextGZ
10
Phân Biệt An/Ang, En/Eng, In/Ing Trong Pinyin: Vận Mẫu Mũi Và Luyện Nghe
Tips học tiếng Trung

Phân Biệt An/Ang, En/Eng, In/Ing Trong Pinyin: Vận Mẫu Mũi Và Luyện Nghe

SSen của NextGZ
00
GitHub Spark Ngừng Tạo App Mới: Cách Export Repository Và Migration Trước Hạn
Công cụ & Phần mềm

GitHub Spark Ngừng Tạo App Mới: Cách Export Repository Và Migration Trước Hạn

SSen của NextGZ
00
Krita Mất Lực Nhấn Bút: Cách Chọn WinTab, Windows Ink, Dùng Tablet Tester Và Chỉnh Pressure Curve
Công cụ & Phần mềm

Krita Mất Lực Nhấn Bút: Cách Chọn WinTab, Windows Ink, Dùng Tablet Tester Và Chỉnh Pressure Curve

SSen của NextGZ
30

You might also like

Gọi Món Bằng Tiếng Trung: Ngữ Pháp, Mẫu Câu Nhà Hàng Và Hội Thoại Thực Tế
Từ vựng theo chủ đề

Gọi Món Bằng Tiếng Trung: Ngữ Pháp, Mẫu Câu Nhà Hàng Và Hội Thoại Thực Tế

SSen của NextGZ
30
Mua Sắm Và Đổi Trả Hàng Bằng Tiếng Trung: 45 Mẫu Câu, Ngữ Pháp Và Hội Thoại Thực Tế
Ngữ pháp thực hành

Mua Sắm Và Đổi Trả Hàng Bằng Tiếng Trung: 45 Mẫu Câu, Ngữ Pháp Và Hội Thoại Thực Tế

SSen của NextGZ
20
Gọi Món Ở Nhà Hàng Bằng Tiếng Trung: Ngữ Pháp, 60 Mẫu Câu Và Hội Thoại Thực Tế
Ngữ pháp thực hành

Gọi Món Ở Nhà Hàng Bằng Tiếng Trung: Ngữ Pháp, 60 Mẫu Câu Và Hội Thoại Thực Tế

SSen của NextGZ
20

Bình luận

0 bình luận

Đăng nhập để tham gia thảo luận cùng cộng đồng!

Đăng nhập ngay

Đang tải bình luận...

#tiếng Trung thực tế
#khám bệnh tiếng Trung
#tiếng Trung bệnh viện
#từ vựng sức khỏe

Biến nội dung học tập của bạn thành thu nhập affiliate

Đăng ký miễn phí, lấy link riêng và giới thiệu NextGZ cho người cần học tiếng Trung hoặc Digital Art.

Hoa hồng 10-25% từ membership, khóa học và resource art
Link riêng, cookie 30 ngày, tracking tự động
Dashboard rõ số liệu, đủ ngưỡng là yêu cầu rút tiền
Đăng ký làm affiliateXem trang cộng tác viên

Cộng đồng thực chiến

Zalo - Học AI-Powered Digital Business

Tham gia nhóm để nhận tài nguyên, cập nhật công cụ và trao đổi cách xây dựng digital business cùng AI.

Tham gia nhóm Zalo

Cộng đồng sáng tạo

Art Bestie Club Discord

Kết nối với cộng đồng Digital Art, chia sẻ tác phẩm và học hỏi quy trình sáng tạo mới.

Tham gia Discord

Cộng đồng thực chiến

Zalo - Học AI-Powered Digital Business

Tham gia nhóm để nhận tài nguyên, cập nhật công cụ và trao đổi cách xây dựng digital business cùng AI.

Tham gia nhóm Zalo

Cộng đồng sáng tạo

Art Bestie Club Discord

Kết nối với cộng đồng Digital Art, chia sẻ tác phẩm và học hỏi quy trình sáng tạo mới.

Tham gia Discord