Hướng dẫn đọc giao diện GIMP bằng tiếng Trung cho digital artist với hơn 120 thuật ngữ layer, brush, selection, transform, màu sắc, export, mẫu câu và lộ trình luyện 7 ngày.

1:04 ước tính · Chưa có giọng vi-VN
Đối với digital artist, creator và designer, học tiếng Trung để đọc phần mềm không giống học một bài hội thoại thông thường. Bạn không cần thuộc hàng nghìn từ trước khi bắt đầu. Điều cần thiết hơn là nhận ra cấu trúc giao diện, hiểu các động từ thao tác và liên kết mỗi thuật ngữ với một hành động cụ thể: mở file, tạo layer, chọn vùng, đổi cọ, biến đổi hình hay xuất ảnh. Khi những từ đó xuất hiện lặp lại trong menu, tài liệu hoặc video hướng dẫn Trung Quốc, bạn sẽ dần đọc được cả quy trình mà không phải dịch từng chữ.
Bài này xây dựng một hệ thống hơn 120 thuật ngữ tiếng Trung giản thể dành riêng cho GIMP. Mỗi nhóm đều có chữ Hán, pinyin, nghĩa Việt và ngữ cảnh sử dụng. Hình minh họa dùng để định vị đúng vùng chức năng; một số ảnh thuộc các phiên bản GIMP cũ và được ghi rõ trong caption. Tên tiếng Trung được đối chiếu theo cách dùng trong tài liệu GIMP bản Trung văn, vì vậy không nên hiểu rằng mọi screenshot bên dưới đều đang bật giao diện tiếng Trung.
Người mới thường cố nhớ từng menu riêng lẻ, nhưng cách nhanh hơn là học “bản đồ” của cửa sổ. Khi biết một lệnh đang nằm trong 工具箱, 图层对话框 hay 文件菜单, bạn có thể suy đoán chức năng ngay cả khi chưa thuộc trọn cụm từ.

| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa Việt | Cách nhận diện |
|---|---|---|---|
| 主窗口 | zhǔ chuāngkǒu | cửa sổ chính | Toàn bộ không gian làm việc của GIMP. |
| 菜单栏 | càidān lán | thanh menu | Hàng lệnh 文件、编辑、选择、图像、图层、颜色、工具、滤镜. |
| 工具箱 | gōngjùxiāng | hộp công cụ | Khu vực chứa biểu tượng selection, brush, transform và màu. |
| 工具选项 | gōngjù xuǎnxiàng | tùy chọn công cụ | Thay đổi theo công cụ đang chọn: kích thước, ngưỡng, độ cứng, chế độ. |
| 图像窗口 | túxiàng chuāngkǒu | cửa sổ hình ảnh | Vùng hiển thị tài liệu, zoom, thước và canvas. |
| 画布 | huàbù | canvas | Phần ảnh thực tế có thể vẽ hoặc chỉnh sửa. |
| 停靠栏 | tíngkào lán | dock | Khu vực gắn các bảng layer, brush, history, channel. |
| 对话框 | duìhuàkuāng | hộp thoại | Cửa sổ hoặc bảng chứa tùy chọn chi tiết. |
| 选项卡 | xuǎnxiàng kǎ | tab | Thẻ chuyển giữa nhiều bảng trong cùng một dock. |
| 状态栏 | zhuàngtài lán | thanh trạng thái | Hiển thị zoom, tọa độ, thông báo thao tác ở cạnh dưới. |
| 标尺 | biāochǐ | thước | Thước ngang và dọc quanh vùng ảnh. |
| 滚动条 | gǔndòng tiáo | thanh cuộn | Dùng để di chuyển vùng nhìn khi canvas lớn hơn cửa sổ. |
Ba từ dễ nhầm nhất là 图像、图像窗口 và 画布. 图像 là toàn bộ tài liệu ảnh, bao gồm layer, channel, kích thước và profile màu. 图像窗口 là cửa sổ đang hiển thị tài liệu. 画布 là vùng ảnh hữu hạn bên trong cửa sổ. Vì vậy, 画布大小 nghĩa là kích thước canvas; 缩放图像 nghĩa là scale toàn bộ ảnh; còn 缩放图层 chỉ thay đổi layer được chọn.
Mẹo suy đoán đầu tiên: từ trung tâm thường đứng cuối. 工具箱 là “hộp” 箱 dành cho “công cụ” 工具; 图层对话框 là “hộp thoại” 对话框 dành cho “layer” 图层. Chỉ cần nhận ra phần cuối, bạn đã biết đó là một cửa sổ, bảng hay công cụ.
Khi chọn 文件 → 新建, GIMP mở hộp thoại tạo ảnh mới. Đây là nhóm từ quan trọng cho designer vì một con số sai ở bước đầu có thể khiến canvas lệch tỷ lệ, ảnh quá nhỏ hoặc file in không đạt yêu cầu.

| Thuật ngữ | Pinyin | Nghĩa | Ứng dụng |
|---|---|---|---|
| 新建 | xīnjiàn | tạo mới | Tạo tài liệu hoặc thành phần mới. |
| 新建图像 | xīnjiàn túxiàng | tạo ảnh mới | Tên hộp thoại tạo canvas. |
| 图像大小 | túxiàng dàxiǎo | kích thước ảnh | Nhóm thiết lập chiều rộng và chiều cao. |
| 宽度 | kuāndù | chiều rộng | Số pixel theo trục ngang. |
| 高度 | gāodù | chiều cao | Số pixel theo trục dọc. |
| 像素 | xiàngsù | pixel | Đơn vị phổ biến cho ảnh số. |
| 分辨率 | fēnbiànlǜ | độ phân giải | Liên quan mật độ điểm ảnh khi in hoặc quy đổi kích thước vật lý. |
| 横向 | héngxiàng | ngang | Hướng landscape. |
| 纵向 | zòngxiàng | dọc | Hướng portrait. |
| 高级选项 | gāojí xuǎnxiàng | tùy chọn nâng cao | Mở thêm color space, precision, fill và profile. |
| 填充 | tiánchōng | đổ nền/điền | Chọn nền trắng, màu nền hoặc trong suốt. |
| 透明背景 | tòumíng bèijǐng | nền trong suốt | Phù hợp asset, logo, sticker, UI element. |
Trong câu “新建一个两千像素宽的透明画布”, phần cốt lõi là 新建 một canvas mới, 两千像素宽 rộng 2.000 pixel và 透明 trong suốt. Đây là kiểu câu thường gặp trong tutorial: động từ đứng trước, đối tượng đứng sau, thông số đặt gần danh từ mà nó mô tả.
Với nội dung web, đừng đồng nhất 分辨率 với kích thước pixel. Một canvas 2000 × 2000 pixel vẫn có đúng số pixel đó dù metadata PPI thay đổi. Trong sản xuất in, 分辨率 và kích thước vật lý lại cần được đọc cùng nhau. Vì vậy, khi nhận brief tiếng Trung, hãy xác nhận cả 像素尺寸 và 打印尺寸 thay vì chỉ hỏi “độ phân giải”.
Nhóm 文件 chứa những lệnh tưởng quen nhưng có khác biệt quan trọng. GIMP lưu dự án chỉnh sửa bằng XCF, còn PNG, JPEG, WebP thường được tạo qua quy trình export. Hiểu sai 保存 và 导出 dễ dẫn tới việc mất layer hoặc gửi nhầm file làm việc cho khách hàng.

| Thuật ngữ | Pinyin | Nghĩa thực tế | Khi dùng |
|---|---|---|---|
| 文件 | wénjiàn | file/tệp | Tên menu và danh từ chung. |
| 打开 | dǎkāi | mở | Mở một ảnh hoặc dự án như tài liệu riêng. |
| 最近打开 | zuìjìn dǎkāi | mở gần đây | Danh sách file vừa sử dụng. |
| 作为图层打开 | zuòwéi túcéng dǎkāi | mở dưới dạng layer | Nhập ảnh vào tài liệu hiện tại như một layer mới. |
| 保存 | bǎocún | lưu dự án | Giữ cấu trúc chỉnh sửa trong XCF. |
| 另存为 | lìngcún wéi | lưu thành bản khác | Tạo một file dự án mới với tên hoặc vị trí khác. |
| 导出 | dǎochū | xuất | Xuất lại tới đích đã dùng trước đó. |
| 导出为 | dǎochū wéi | xuất thành | Chọn tên, vị trí hoặc định dạng đầu ra mới. |
| 关闭 | guānbì | đóng | Đóng tài liệu hoặc cửa sổ. |
| 退出 | tuìchū | thoát | Thoát ứng dụng. |
| 撤销 | chèxiāo | hoàn tác | Quay lại thao tác trước. |
| 重做 | chóngzuò | làm lại | Phục hồi thao tác vừa hoàn tác. |
Phân biệt 打开 và 作为图层打开 bằng cấu trúc từ: 作为 nghĩa là “với tư cách là”. Vì vậy, 作为图层打开 có thể dịch sát là “mở với tư cách một layer”. Khi cần thêm ảnh tham chiếu, texture, logo hay nhiều frame vào tài liệu đang làm, đây thường là lệnh phù hợp hơn 打开.
Phân biệt 保存 và 导出 bằng mục tiêu: 保存 bảo tồn dự án để chỉnh tiếp; 导出 tạo sản phẩm dùng bên ngoài. Một câu bàn giao rõ ràng có thể là “请保存 XCF 源文件,并导出一份透明背景的 PNG”, nghĩa là “Hãy lưu file nguồn XCF và xuất thêm một bản PNG nền trong suốt”.
Đây là nhóm từ xuất hiện dày đặc nhất trong mọi workflow đồ họa. Sau khi thuộc các chữ 图、层、蒙、版、透明, bạn có thể chuyển vốn từ sang Photoshop, Krita, Clip Studio Paint hoặc nhiều phần mềm Trung Quốc khác.

| Thuật ngữ | Pinyin | Nghĩa | Ghi nhớ theo thao tác |
|---|---|---|---|
| 图层 | túcéng | layer | Một lớp nội dung trong tài liệu. |
| 图层组 | túcéng zǔ | nhóm layer | Gom nhiều layer thành nhóm. |
| 新建图层 | xīnjiàn túcéng | tạo layer mới | Tạo lớp trống hoặc lớp có fill. |
| 复制图层 | fùzhì túcéng | nhân đôi layer | Tạo bản sao để thử nghiệm an toàn. |
| 删除图层 | shānchú túcéng | xóa layer | Loại bỏ lớp được chọn. |
| 图层顺序 | túcéng shùnxù | thứ tự layer | Layer trên che hoặc hòa trộn với layer dưới. |
| 可见性 | kějiànxìng | khả năng hiển thị | Thường gắn với biểu tượng con mắt. |
| 锁定 | suǒdìng | khóa | Ngăn thay đổi pixel, alpha hoặc vị trí tùy loại khóa. |
| 不透明度 | bù tòumíngdù | opacity | 100% hoàn toàn đục; giảm xuống để layer trong hơn. |
| 透明度 | tòumíngdù | độ trong suốt | Khái niệm ngược chiều với opacity. |
| 混合模式 | hùnhé móshì | blend mode | Cách layer tương tác màu với lớp bên dưới. |
| 图层蒙版 | túcéng méngbǎn | layer mask | Ẩn/hiện nội dung không phá hủy pixel gốc. |
| Alpha 通道 | Alpha tōngdào | kênh Alpha | Dữ liệu biểu diễn độ trong suốt của pixel. |
| 添加 Alpha 通道 | tiānjiā Alpha tōngdào | thêm kênh Alpha | Cho phép layer có vùng trong suốt. |
| 向下合并 | xiàngxià hébìng | merge down | Gộp layer hiện tại với lớp ngay dưới. |
| 合并可见图层 | hébìng kějiàn túcéng | gộp layer đang hiện | Không gộp các layer đã tắt hiển thị. |
不透明度 có cấu trúc rất logic: 不 là “không”, 透明 là “trong suốt”, 度 là “mức độ”. Nghĩa đen là “mức độ không trong suốt”, tương đương opacity. Nếu giao diện ghi 透明度, đó là độ trong suốt; giá trị tăng có thể được diễn giải ngược với opacity tùy phần mềm. Đọc đủ cả cụm giúp tránh kéo thanh theo hướng sai.
图层蒙版 không đồng nghĩa Alpha 通道. Alpha là thành phần dữ liệu trong suốt của layer. Mask là một lớp điều khiển riêng, cho phép dùng trắng, đen và xám để quyết định vùng nào hiện hay ẩn. Trong trao đổi công việc, “不要直接删除,使用图层蒙版” nghĩa là “Đừng xóa trực tiếp, hãy dùng layer mask”.
Năm blend mode thường gặp gồm 正常 zhèngcháng (Normal), 正片叠底 zhèngpiàn diédǐ (Multiply), 滤色 lǜsè (Screen), 叠加 diéjiā (Overlay) và 柔光 róuguāng (Soft Light). Đừng dịch từng chữ theo nghĩa đời thường; hãy học chúng như tên riêng của chế độ hòa trộn.
Bài 101 thuật ngữ Krita bằng tiếng Trung là bước mở rộng phù hợp sau khi bạn nắm nhóm layer, brush và mask trong GIMP.
Selection trong tài liệu Trung Quốc có thể xuất hiện dưới hai dạng: 选择 là động từ “chọn” hoặc tên nhóm thao tác; 选区 là danh từ “vùng đã chọn”. Vì vậy, 扩大选区 là mở rộng vùng chọn, còn 按颜色选择 là chọn theo màu.

| Thuật ngữ | Pinyin | Nghĩa | Tình huống |
|---|---|---|---|
| 矩形选择 | jǔxíng xuǎnzé | chọn chữ nhật | Khoanh vùng hình chữ nhật hoặc vuông. |
| 椭圆选择 | tuǒyuán xuǎnzé | chọn elip | Chọn vùng tròn hoặc oval. |
| 自由选择 | zìyóu xuǎnzé | chọn tự do | Vẽ lasso hoặc polygon quanh đối tượng. |
| 模糊选择 | móhu xuǎnzé | Fuzzy Select | Chọn vùng màu tương tự có tính liên thông. |
| 按颜色选择 | àn yánsè xuǎnzé | chọn theo màu | Chọn pixel màu tương tự trên toàn layer/ảnh theo thiết lập. |
| 前景选择 | qiánjǐng xuǎnzé | chọn tiền cảnh | Tách chủ thể khỏi nền phức tạp. |
| 全选 | quánxuǎn | chọn tất cả | Tạo vùng chọn phủ toàn canvas/layer tùy ngữ cảnh. |
| 取消选择 | qǔxiāo xuǎnzé | bỏ chọn | Xóa đường biên selection. |
| 反选 | fǎnxuǎn | đảo vùng chọn | Chuyển phần đang chọn thành không chọn và ngược lại. |
| 羽化 | yǔhuà | feather | Làm mềm biên vùng chọn. |
| 扩大选区 | kuòdà xuǎnqū | mở rộng vùng chọn | Nới biên thêm số pixel xác định. |
| 缩小选区 | suōxiǎo xuǎnqū | thu nhỏ vùng chọn | Co biên vào bên trong. |
| 阈值 | yùzhí | threshold/ngưỡng | Quyết định mức chênh màu được tính là tương tự. |
| 边缘 | biānyuán | cạnh/biên | Xuất hiện trong feather, edge detection và selection refinement. |
Trong thao tác tách nền đơn sắc, chuỗi lệnh có thể được mô tả: “用模糊选择点击背景,调整阈值,扩大选区一像素,然后反选。” Nghĩa là: dùng Fuzzy Select bấm vào nền, chỉnh threshold, mở rộng vùng chọn một pixel, sau đó đảo chọn. Học cả câu giúp bạn nhận ra quan hệ giữa công cụ, thông số và thứ tự thao tác.
阈值 không phải “độ chính xác” chung chung. Nó là ranh giới quyết định pixel nào được xem đủ giống pixel mẫu. Threshold quá thấp làm selection bị thiếu; quá cao có thể ăn vào chủ thể. Khi đọc tutorial, các động từ thường đi cùng 阈值 là 调高 tăng, 调低 giảm và 调整 điều chỉnh.
Để so sánh cách đặt tên selection giữa các phần mềm, bạn có thể đọc thêm Krita Selection Tools thực chiến.
Nhóm cọ có hai tầng từ vựng. Tầng một là loại công cụ: cọ, bút chì, tẩy, airbrush, smudge. Tầng hai là thuộc tính: kích thước, độ cứng, spacing, dynamics, pressure và opacity. Khi xem video không có phụ đề, bạn vẫn có thể theo kịp nếu nhận ra hai tầng này.

| Thuật ngữ | Pinyin | Nghĩa | Đặc trưng |
|---|---|---|---|
| 画笔 | huàbǐ | Paintbrush/cọ | Công cụ vẽ phổ biến, hỗ trợ biên mềm và dynamics. |
| 铅笔 | qiānbǐ | Pencil/bút chì | Biên cứng, phù hợp pixel art hoặc nét không anti-alias. |
| 橡皮擦 | xiàngpí cā | tẩy | Xóa hoặc làm trong suốt tùy Alpha. |
| 喷枪 | pēnqiāng | Airbrush | Tích màu theo thời gian/phun mềm. |
| 墨水 | mòshuǐ | Ink | Công cụ mực với hành vi nét riêng. |
| 涂抹 | túmǒ | Smudge | Kéo và trộn pixel hiện có. |
| 模糊/锐化 | móhu/ruìhuà | Blur/Sharpen | Làm mờ hoặc tăng độ sắc cục bộ. |
| 减淡/加深 | jiǎndàn/jiāshēn | Dodge/Burn | Làm sáng hoặc tối cục bộ. |
| 填充 | tiánchōng | Bucket Fill | Đổ màu hoặc pattern vào vùng. |
| 渐变 | jiànbiàn | Gradient | Tạo chuyển màu theo đường kéo. |
| 拾色器 | shísèqì | Color Picker | Lấy màu từ pixel trên ảnh. |
| 路径 | lùjìng | Path | Tạo đường vector để chọn vùng hoặc stroke. |
| Thông số | Pinyin | Nghĩa | Cách đọc trong câu |
|---|---|---|---|
| 大小 | dàxiǎo | kích thước | 把画笔大小调到五十像素: chỉnh brush thành 50 px. |
| 硬度 | yìngdù | độ cứng | 降低硬度: giảm hardness. |
| 间距 | jiānjù | spacing | 缩小间距: giảm khoảng cách stamp. |
| 不透明度 | bù tòumíngdù | opacity | 降低不透明度: giảm opacity. |
| 力度 | lìdù | force/cường độ | Tùy công cụ, mô tả mức tác động. |
| 动态 | dòngtài | dynamics | Chỉ hệ thống biến đổi nét theo input. |
| 压力 | yālì | áp lực | 笔压 là pen pressure; 压力感应 là cảm ứng lực. |
| 角度 | jiǎodù | góc | Xoay đầu cọ. |
| 长宽比 | chángkuān bǐ | tỷ lệ dài-rộng | Làm đầu cọ tròn thành dẹt. |
| 前景色 | qiánjǐngsè | màu foreground | Màu vẽ chính. |
| 背景色 | bèijǐngsè | màu background | Màu phụ phía sau. |
| 图案 | tú'àn | pattern | Mẫu lặp dùng cho fill hoặc stroke. |
Một hướng dẫn có thể nói “选择柔边画笔,降低硬度和不透明度”. Hãy tách thành: 选择 chọn, 柔边画笔 cọ cạnh mềm, 降低 giảm, 硬度 hardness, 和 và, 不透明度 opacity. Không cần dịch toàn câu ngay; nhận ra động từ và hai thông số là đủ để làm theo.
Nhóm 变换 có tính chuyển đổi cao giữa các phần mềm. Chữ 变 là thay đổi, 换 là đổi; khi đi cùng một tiền tố, nó tạo tên một phép biến đổi cụ thể.
| Thuật ngữ | Pinyin | Nghĩa | Điểm cần phân biệt |
|---|---|---|---|
| 移动 | yídòng | di chuyển | Đổi vị trí, không đổi hình dạng. |
| 裁剪 | cáijiǎn | crop | Cắt giới hạn ảnh/canvas theo vùng. |
| 旋转 | xuánzhuǎn | xoay | Thay đổi góc quanh tâm. |
| 缩放 | suōfàng | scale | Thay đổi kích thước đối tượng; trong ngữ cảnh view có thể mang nghĩa zoom. |
| 切变 | qiēbiàn | shear | Làm nghiêng theo trục. |
| 透视 | tòushì | perspective | Biến đổi bốn góc theo phối cảnh. |
| 翻转 | fānzhuǎn | flip | Lật ngang hoặc dọc. |
| 统一变换 | tǒngyī biànhuàn | Unified Transform | Kết hợp nhiều phép biến đổi trong một công cụ. |
| 扭曲变换 | niǔqū biànhuàn | Warp Transform | Uốn, đẩy hoặc bóp méo cục bộ. |
| 对齐 | duìqí | căn chỉnh | Căn trái, phải, giữa, trên, dưới. |
| 分布 | fēnbù | phân bố | Dàn đều khoảng cách giữa nhiều đối tượng. |
| 中心 | zhōngxīn | tâm | Điểm tham chiếu giữa. |
| 水平 | shuǐpíng | ngang | Hướng horizontal. |
| 垂直 | chuízhí | dọc | Hướng vertical. |
缩放 cần đọc theo đối tượng đi kèm. 缩放视图 thường nói về zoom khung nhìn; 缩放图层 nói về scale layer; 缩放图像 nói về đổi kích thước toàn ảnh. Hãy tìm danh từ sau hoặc trước động từ trước khi quyết định thao tác.
统一变换 có thể suy đoán từ chữ: 统一 là thống nhất, 变换 là biến đổi. 扭曲变换 dùng 扭曲, nghĩa là vặn hoặc làm cong. Cách phân tích này hữu ích hơn học thuộc rời rạc, vì khi gặp một biến thể mới bạn vẫn đoán được nhóm chức năng.
Bài Krita Transform Tool: Free, Perspective, Warp, Cage, Liquify và Mesh giúp bạn đối chiếu thêm hệ thuật ngữ transform giữa GIMP và Krita.
Designer thường gặp tài liệu Trung Quốc nói về 色彩空间, 颜色配置文件 hoặc 通道. Đây là nhóm từ cần đọc chính xác vì sai color mode hoặc profile có thể làm kết quả hiển thị khác trên thiết bị khác.

| Thuật ngữ | Pinyin | Nghĩa | Ngữ cảnh |
|---|---|---|---|
| 颜色 | yánsè | màu sắc | Tên menu hoặc danh từ chung. |
| 色彩空间 | sècǎi kōngjiān | color space | Không gian biểu diễn màu. |
| 颜色配置文件 | yánsè pèizhì wénjiàn | color profile | Profile dùng để quản lý cách diễn giải màu. |
| 颜色模式 | yánsè móshì | color mode | RGB, grayscale, indexed. |
| RGB 模式 | RGB móshì | chế độ RGB | Phổ biến cho màn hình và digital art. |
| 灰度 | huīdù | grayscale | Ảnh chỉ có mức xám. |
| 索引颜色 | suǒyǐn yánsè | indexed color | Dùng bảng màu giới hạn. |
| 通道 | tōngdào | channel | Kênh màu hoặc kênh Alpha. |
| 红色通道 | hóngsè tōngdào | kênh đỏ | Red channel. |
| 绿色通道 | lǜsè tōngdào | kênh xanh lá | Green channel. |
| 蓝色通道 | lánsè tōngdào | kênh xanh lam | Blue channel. |
| 分解 | fēnjiě | decompose/tách | Tách ảnh thành nhiều channel hoặc thành phần màu. |
| 合成 | héchéng | compose/tổng hợp | Ghép các thành phần thành ảnh màu. |
| 色阶 | sèjiē | Levels | Điều chỉnh điểm đen, trắng và gamma. |
| 曲线 | qūxiàn | Curves | Điều chỉnh tone theo đường cong. |
| 色相 | sèxiàng | hue | Vị trí màu trên vòng màu. |
| 饱和度 | bǎohédù | saturation | Mức độ rực hoặc nhạt. |
| 亮度 | liàngdù | brightness/lightness | Độ sáng tùy mô hình và công cụ. |
| 对比度 | duìbǐdù | contrast | Độ tương phản. |
Hậu tố 度 thường biểu thị “mức độ”: 饱和度 là mức bão hòa, 亮度 là mức sáng, 对比度 là mức tương phản, 不透明度 là mức đục. Nhận diện hậu tố này giúp bạn biết mình đang nhìn một thông số có thể tăng giảm.
配置文件 nghĩa đen là “tệp cấu hình”, nhưng trong ngữ cảnh màu sắc thường chỉ profile. Khi tutorial yêu cầu “嵌入颜色配置文件”, đó là nhúng color profile vào file; khi nói “转换为”, họ đang yêu cầu chuyển đổi sang profile khác. Hai hành động không hoàn toàn giống nhau.
Export là bước cuối nhưng thường chứa nhiều lựa chọn: định dạng, chất lượng, nén, metadata, profile và transparency. Cách an toàn là đọc mục tiêu đầu ra trước, sau đó mới chọn tùy chọn; không nên bật hoặc tắt mọi checkbox theo thói quen.

| Thuật ngữ | Pinyin | Nghĩa | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| 导出图像 | dǎochū túxiàng | xuất ảnh | Tên hành động/hộp thoại export. |
| 文件格式 | wénjiàn géshì | định dạng file | PNG, JPEG, WebP và các định dạng khác. |
| 文件名 | wénjiàn míng | tên file | Kiểm tra đuôi mở rộng và quy ước bàn giao. |
| 保存位置 | bǎocún wèizhì | vị trí lưu | Thư mục đích. |
| 图像质量 | túxiàng zhìliàng | chất lượng ảnh | Thường quan trọng với JPEG/WebP lossy. |
| 压缩 | yāsuō | nén | Giảm dung lượng; tác động phụ thuộc định dạng. |
| 无损压缩 | wúsǔn yāsuō | nén không mất dữ liệu | Không làm mất thông tin ảnh do thuật toán nén. |
| 有损压缩 | yǒusǔn yāsuō | nén mất dữ liệu | Đổi chất lượng để lấy dung lượng thấp hơn. |
| 渐进式 | jiànjìn shì | progressive | Ảnh hiển thị dần khi tải trong một số định dạng. |
| 透明度 | tòumíngdù | transparency | PNG hỗ trợ; JPEG thông thường không hỗ trợ Alpha. |
| 元数据 | yuán shùjù | metadata | EXIF, XMP, thông tin mô tả hoặc bản quyền tùy tùy chọn. |
| 嵌入配置文件 | qiànrù pèizhì wénjiàn | nhúng profile | Giúp phần mềm khác hiểu không gian màu. |
| 预览 | yùlǎn | xem trước | Kiểm tra artifact và dung lượng trước khi chốt. |
PNG dùng nén không mất dữ liệu; tăng mức nén PNG thường làm quá trình mã hóa chậm hơn hoặc file nhỏ hơn, không có nghĩa tự động làm giảm chất lượng hình như JPEG. Với JPEG, 质量 càng thấp thì artifact càng rõ. Khi đọc tutorial, hãy phân biệt 压缩级别 “mức nén” với 图像质量 “chất lượng ảnh”.
Mẫu câu bàn giao: “请导出两份:一份透明背景 PNG,一份高质量 JPEG,并保留颜色配置文件。” Nghĩa là: hãy xuất hai bản, một PNG nền trong suốt, một JPEG chất lượng cao và giữ color profile.
Bạn đang có một canvas và cần thêm reference. Trong menu 文件, chọn 作为图层打开. Sau khi chọn file, kiểm tra 图层对话框 để chắc rằng ảnh nằm trên một layer mới. Giảm 不透明度, khóa vị trí nếu cần và tạo một 图层组 tên 参考. Chuỗi từ cần nhận diện là 文件 → 作为图层打开 → 图层 → 不透明度 → 锁定.
Chọn 模糊选择, bấm vào nền và quan sát vùng viền. Nếu selection thiếu, tăng 阈值 từng bước nhỏ; nếu ăn vào chủ thể, giảm 阈值. Có thể dùng 扩大选区 một pixel rồi 羽化 nhẹ. Thay vì xóa trực tiếp, thêm 图层蒙版 để giữ workflow không phá hủy.
Chọn các layer liên quan, dùng 对齐 để căn theo một cạnh hoặc tâm, sau đó dùng 分布 để tạo khoảng cách đồng đều. Trong tài liệu, bạn có thể thấy 水平分布 “phân bố ngang”, 垂直分布 “phân bố dọc” và 对齐中心 “căn giữa”. Hãy kiểm tra đối tượng tham chiếu vì công cụ có thể căn theo ảnh, selection hoặc layer đang hoạt động.
Lưu dự án qua 保存 để giữ layer và mask trong XCF. Sau đó 导出为 PNG cho bản nền trong suốt và 导出为 JPEG cho bản preview nhẹ hơn. Kiểm tra 文件名、保存位置、图像质量、元数据 và 颜色配置文件. Không dùng 保存 để mong tạo JPEG có cấu trúc layer, và không dùng 导出 thay cho việc lưu dự án nguồn.
Khi gặp một cụm chưa biết, hãy tìm danh từ trung tâm. Nếu kết thúc bằng 工具, đó thường là công cụ; 对话框 là hộp thoại; 选项 là tùy chọn; 模式 là chế độ; 通道 là channel; 图层 là layer; 颜色 là màu; 文件 là file. Sau đó đọc phần đứng trước như mô tả chức năng.
Tiếp theo, tìm động từ: 添加 thêm, 删除 xóa, 调整 điều chỉnh, 降低 giảm, 提高 tăng, 合并 gộp, 复制 sao chép, 移动 di chuyển, 转换 chuyển đổi, 导出 xuất. Trong một câu hướng dẫn, chỉ cần xác định “làm gì” và “với đối tượng nào” là bạn đã theo được phần lớn thao tác.
| Ngày | Trọng tâm | Bài luyện bắt buộc |
|---|---|---|
| 1 | Bản đồ giao diện | Chỉ vào 12 vùng trên workspace và đọc tên Trung–Việt; tự viết năm câu “这是…” để mô tả. |
| 2 | New/Open/Save | Tạo ba canvas, mở một ảnh riêng, mở một ảnh dưới dạng layer, lưu XCF và ghi lại khác biệt. |
| 3 | Layer | Tạo, đổi thứ tự, nhân đôi, nhóm, khóa, giảm opacity, thêm Alpha và mask. |
| 4 | Selection | Thử rectangle, ellipse, fuzzy, color select; luyện threshold, feather, grow, shrink và invert. |
| 5 | Brush | So sánh cọ cứng/mềm, thay size, spacing, opacity; nói thành tiếng mỗi thao tác. |
| 6 | Transform và màu | Move, rotate, scale, flip; chỉnh Levels/Curves; đọc tên channel và color mode. |
| 7 | Bàn giao | Hoàn thiện một asset nhỏ, lưu XCF, xuất PNG transparency và JPEG preview; dùng 12 mẫu câu để tự thuyết minh. |
Mỗi ngày chỉ nên thêm 15–20 từ mới nhưng phải dùng lại từ cũ. Một từ được nhìn thấy trong giao diện, đọc thành tiếng, đặt vào câu và gắn với thao tác sẽ bền hơn nhiều so với chép danh sách dài.
Không bắt buộc. Bạn có thể giữ giao diện quen thuộc và mở tài liệu Trung văn song song trong giai đoạn đầu. Khi đã nhận diện được khoảng 50–70 từ, chuyển ngôn ngữ giao diện trong một buổi luyện riêng sẽ tạo áp lực vừa đủ để hình thành phản xạ mà không làm gián đoạn công việc chính.
Phiên bản phần mềm, nhóm dịch, khu vực và cách gọi cộng đồng có thể khác nhau. Hãy ưu tiên tên trong tài liệu chính thức của phiên bản đang dùng, rồi ghi thêm biến thể thường gặp. Quan trọng nhất là nhận ra thành phần cốt lõi như 图层、选择、画笔、变换 và 导出.
Có, nếu caption ghi rõ phiên bản và ảnh chỉ được dùng để minh họa khái niệm bền vững như layer, menu File, selection hay export. Không nên dùng ảnh cũ để khẳng định vị trí tuyệt đối của nút trong bản hiện hành. Bài này chủ động phân biệt hai mục tiêu đó.
Để đọc menu, nhận diện mặt chữ là ưu tiên đầu. Tuy nhiên, pinyin giúp bạn nghe tutorial, tìm kiếm bằng giọng nói và trao đổi với người dùng Trung Quốc. Cách hiệu quả là học cả cụm chữ–âm–thao tác, thay vì học pinyin tách khỏi giao diện.
Có. Nhiều từ nền tảng như 图层、画笔、蒙版、混合模式、不透明度、选择、旋转、导出 được dùng rộng rãi. Một số tên lệnh và cấu trúc menu sẽ khác, vì vậy hãy giữ phần “nghĩa khái niệm” và học lại phần “vị trí, biến thể tên” cho từng phần mềm.
Đọc giao diện GIMP bằng tiếng Trung không đòi hỏi bạn trở thành người học ngôn ngữ toàn thời gian. Hãy bắt đầu từ bản đồ giao diện, học động từ thao tác, ghép chúng với danh từ chuyên môn và lặp lại trong một workflow thật. Khi thấy 作为图层打开, bạn lập tức nghĩ tới nhập ảnh thành layer; khi thấy 不透明度, bạn nghĩ tới thanh opacity; khi thấy 阈值, bạn kiểm tra độ nhạy của selection; khi thấy 导出为, bạn chuẩn bị định dạng đầu ra.
Với hơn 120 thuật ngữ, mẫu câu, tình huống và lộ trình bảy ngày ở trên, mục tiêu thực tế không phải thuộc lòng tất cả trong một lần. Mục tiêu là đủ khả năng tự định vị, làm theo tutorial và mô tả thao tác mà không bị chặn bởi giao diện Trung văn. Hãy chọn một dự án nhỏ, thực hiện từ 新建 đến 导出 và đọc to từng lệnh trong lúc thao tác; đó là cách nhanh nhất để biến từ vựng thành kỹ năng.







Đăng ký miễn phí, lấy link riêng và giới thiệu NextGZ cho người cần học tiếng Trung hoặc Digital Art.
Cộng đồng thực chiến
Tham gia nhóm để nhận tài nguyên, cập nhật công cụ và trao đổi cách xây dựng digital business cùng AI.
Tham gia nhóm ZaloCộng đồng sáng tạo
Kết nối với cộng đồng Digital Art, chia sẻ tác phẩm và học hỏi quy trình sáng tạo mới.
Tham gia DiscordCộng đồng thực chiến
Tham gia nhóm để nhận tài nguyên, cập nhật công cụ và trao đổi cách xây dựng digital business cùng AI.
Tham gia nhóm ZaloCộng đồng sáng tạo
Kết nối với cộng đồng Digital Art, chia sẻ tác phẩm và học hỏi quy trình sáng tạo mới.
Bình luận
0 bình luận
Đăng nhập để tham gia thảo luận cùng cộng đồng!
Đăng nhập ngayĐang tải bình luận...